Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sảnphục vụ nhu
Căn cứ quy định nêu trên, quyền sử dụng đất là tài sản riêng của vợ (vì cha mẹ vợ cho riêng vợ lô đất, không phải cho chung vợ chồng). Đối với phần nhà xây dựng trên đất, chia thành hai trường hợp sau: Trường hợp 1: Nếu chi phí xây nhà phát sinh từ tiền lương
Tài sản chung của vợ chồng. Tài sản chung của vợ chồng là tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được
Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này." Thứ tư, khi vợ, chồng có tranh chấp nếu không đưa ra được căn cứ chứng minh tài sản đang tranh chấp là tài sản riêng thì tài sản đó được coi là tài sản chung (căn cứ Khoản 3 Điều 33).
- Tài sản tặng cho là tài sản riêng của vợ hoặc chồng khi tài sản đó được tặng cho riêng vợ hoặc chồng dù là trong thời kỳ hôn nhân. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
Như vậy, chỉ khi thuộc trường hợp 1, tức bố mẹ chồng đã làm thủ tục tặng cho và sang tên mảnh đất cho cả hai vợ chồng, trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên hai vợ chồng bạn thì tài sản này là tài sản chung và được chia theo quy định của pháp luật. Vừa rồi HieuLuat đã thông tin về vấn đề tài sản bố mẹ cho riêng sau hôn nhân.
Cs1a9ZN. Nhiều cặp vợ chồng ngoài tài sản chung còn có những tài sản cá nhân riêng. Trường hợp tài sản bố mẹ cho riêng sau hôn nhân thì có được xem là tài sản chung hay không?Tài sản bố mẹ cho riêng sau hôn nhân là tài sản chung hay tài sản riêng?Câu hỏi Bố mẹ chồng tôi có cho riêng chồng tôi một mảnh đất, chỉ đứng tên chồng theo hình thức tặng quyền sử dụng đất. Cho tôi hỏi nếu mảnh đất được cho riêng và đứng tên chồng thì tôi có quyền gì với mảnh đất này không?Chào bạn, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đã quy định rõ, tài sản của vợ và chồng trong thời kỳ hôn nhân gồm tài sản riêng và tài sản Tài sản chungTại Điều 33 Luật này quy định rõ về tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân…; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản cạnh những loại tài sản được xác lập là tài sản chung nêu trên, nếu trong thời kỳ hôn nhân mà đất đai được bố mẹ hai bên tặng cho chung cũng được coi là tài sản này, việc tặng cho đất phải được lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực. Nội dung văn bản phải thể hiện rõ nội dung tặng cho cả vợ và chồng. Như vậy, tài sản đó mới được xem là tài sản chung, thuộc sở hữu chung của vợ và đã là tài sản chung của vợ chồng thì cả hai đều có quyền quyết định vấn đề về sử dụng và định đoạt thuộc về cả 2 người. Mặt khác, nếu chẳng may cuộc hôn nhân có đổ vỡ, tòa án phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân cũng sẽ quyết định chia đôi miếng đất này vì là tài sản Tài sản riêngLuật Hôn nhân gia đình Điều 43 cũng có quy định về tài sản riêng của vợ, chồngĐó là tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác thuộc sở hữu riêng của vợ, trường hợp, bố mẹ hai bên cho riêng con của mình một mảnh đất hợp đồng cho tặng chỉ đứng tên một người thì đó là tài sản riêng của người hợp của bạn, bố mẹ chồng đã tặng cho chồng bạn mảnh đất, đứng tên riêng chồng. Vậy đó là tài sản riêng của chồng và bạn sẽ không có quyền đồng sở hữu mảnh đất ly hôn có được chia tài sản bố mẹ chồng tặng không?Câu hỏi Vợ chồng tôi đang chuẩn bị thủ tục ly hôn. Trước đây bố mẹ chồng có tặng chúng tôi một mảnh đất. Cho tôi hỏi, khi ly hôn thì tài sản đó có phải chia đôi không hay là của chồng tôi?Chào bạn, theo nội dung trên, có thể thấy, tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản vậy, nếu quyền sử dụng đất vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản tài sản chung là tài sản sẽ được chia cho cả hai bên trong trường hợp ly hôn. Trường hợp của bạn cần xác định giấy chứng nhận quyề sử dụng đất đứng tên của ai? Vì theo Điều 168 Luật Đất đai năm 2013, thì người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận…Như vậy, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy tờ pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác hợp pháp của người đứng tên trong giấy chứng nhận. Bạn không nói rõ trường hợp của bạn cụ thể nên có thể xảy ra các trường hợp sauTrường hợp đầu tiên là nếu bố mẹ chồng đã làm thủ tục tặng cho và sang tên cho cả hai vợ chồng, trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên hai vợ chồng bạn thì đây được xem là tài sản chung và khi ly hôn, tài sản này được chia theo quy định của pháp hợp thứ hai, nếu bố mẹ chồng bạn chỉ nói cho nhưng lại chưa lập hợp đồng tặng cho, chưa sang tên cho vợ chồng bạn thì quyền định đoạt đó vẫn thuộc về bố mẹ chồng bạn, khi ly hôn bạn cũng không được quyền lợi gì từ tài sản này vì nó không thuộc khối tài sản trường hợp 3, nếu bố mẹ chồng bạn đã lập hợp đồng tặng cho hoặc đã thực hiện thủ tục sang tên cho riêng chồng bạn nên đó là tài sản riêng của chồng bạn. Và trường hợp này bạn không được chia tài sản khi ly vậy, chỉ khi thuộc trường hợp 1, tức bố mẹ chồng đã làm thủ tục tặng cho và sang tên mảnh đất cho cả hai vợ chồng, trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên hai vợ chồng bạn thì tài sản này là tài sản chung và được chia theo quy định của pháp luật. Vừa rồi HieuLuat đã thông tin về vấn đề tài sản bố mẹ cho riêng sau hôn nhân. Nếu còn thắc mắc, vui lòng liên hệ 19006199 để được hỗ trợ. >> Vợ có được thừa kế tài sản riêng của chồng hay không?
Pháp luậtTư vấn Thứ bảy, 12/9/2020, 0000 GMT+7 Tôi bán căn nhà được bố mẹ đẻ cho hưởng thừa kế riêng và mua một mảnh đất thì mảnh đất được tính là tài sản riêng của tôi hay của cả vợ chồng? Trọng Nghĩa Luật sư tư vấnĐiều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định, quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung, trừ trường hợp được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014 cũng quy định cụ thể về tài sản riêng của vợ, chồng như sau- Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật vậy, tài sản bạn được thừa kế từ bố mẹ là tài sản riêng. Mảnh đất bạn mua do được hình thành từ tài sản riêng nên cũng là tài sản riêng của tách bạch tài sản riêng trong khối tài sản chung, vợ chồng bạn cần cùng đến văn phòng công chứng để lập văn bản thỏa thuận xác nhận mảnh đất đó là tài sản riêng trong khối tài sản chung của hai sư Phạm Quốc BảoCông ty luật Bảo Ngọc, Hà Nội
Tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm tài sản chung và tài sản riêng. Vậy theo quy định của pháp luật, tài sản bố mẹ cho con cái sau khi kết hôn là tài sản chung hay tài sản riêng ? 1. Tài sản chung của vợ chồng bao gồm những tài sản nào ? Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Xem thêm Tài sản bố mẹ cho riêng sau hôn nhân – Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật Hôn nhân và gia đình; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Các khoản thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân bao gồm + Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ các khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng. + Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước. + Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. – Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. – Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. 2. Tài sản riêng của vợ chồng bao gồm những tài sản nào ? Theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 tài sản riêng của vợ chồng bao gồm Tham khảo thêm Luật ly hôn khi chồng ngoại tình – Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; – Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; – Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38 Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, Điều 39 Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân và Điều 40 Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân của Luật Hôn nhân và gia đình; – Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng; – Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Tài sản khác bao gồm + Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ. + Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác. + Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng. – Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. – Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật Hôn nhân và gia đình. 3. Tài sản bố mẹ cho sau khi kết hôn là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng? Nếu có căn cứ tài liệu, bằng chứng … chứng minh tài sản được bố mẹ tặng cho chung hoặc tài sản được bố mẹ tặng cho riêng nhưng vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung thì sẽ được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Vợ chồng có thể thỏa thuận với nhau về việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt về tài sản chung của vợ chồng. Tham khảo thêm Điều kiện được ly hôn đơn phương theo pháp luật hiện nay ? Nếu có căn cứ tài liệu, bằng chứng … chứng minh tài sản được bố mẹ tặng cho riêng vợ hoặc chồng sau khi kết hôn thì được xác định là tài sản riêng của vợ hoặc chồng. Vợ, chồng có quyền quản lý, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình, quyết định nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Xem thêm Cách chứng minh tài sản riêng của vợ chồng khi ly hôn 4. Nhập tài sản riêng của vợ chồng vào tài sản chung của vợ chồng ? – Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng. – Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó. – Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Tải về mẫu đơn thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng 5. Tài sản nào không phải chia khi ly hôn ? Các loại tài sản không phải chia khi hai vợ chồng ly hôn gồm – Tài sản được thỏa thuận không phân chia; – Tài sản riêng của vợ, chồng tài sản có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân, quyền tài sản với đối tượng sở hữu trí tuệ, …Những tài sản riêng này vì không có sự đóng góp của người còn lại nên người này không được yêu cầu Tòa án phân chia. Xem thêm Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn theo quy định mới nhất Nhấn vào đây để quay về chuyên trang luật sư tư vấn ly hôn hoặc liên hệ luật sư tư vấn thủ tục ly hôn 0926 220 286 Tìm hiểu thêm Thế nào là kết hôn trái pháp luật ? Ai có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật ?
Tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm tài sản chung và tài sản riêng. Vậy theo quy định của pháp luật, tài sản bố mẹ cho con cái sau khi kết hôn là tài sản chung hay tài sản riêng ? MỤC LỤC1. Tài sản chung của vợ chồng bao gồm những tài sản nào ?2. Tài sản riêng của vợ chồng bao gồm những tài sản nào ?3. Tài sản bố mẹ cho sau khi kết hôn là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng?4. Nhập tài sản riêng của vợ chồng vào tài sản chung của vợ chồng ?5. Tài sản nào không phải chia khi ly hôn ? 1. Tài sản chung của vợ chồng bao gồm những tài sản nào ? Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 – Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật Hôn nhân và gia đình; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Các khoản thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân bao gồm + Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ các khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng. + Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước. + Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. – Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. – Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. 2. Tài sản riêng của vợ chồng bao gồm những tài sản nào ? Theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 tài sản riêng của vợ chồng bao gồm – Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; – Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; – Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38 Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, Điều 39 Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân và Điều 40 Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân của Luật Hôn nhân và gia đình; – Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng; – Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Tài sản khác bao gồm + Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ. + Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác. + Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng. – Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. – Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật Hôn nhân và gia đình. Nếu có căn cứ tài liệu, bằng chứng … chứng minh tài sản được bố mẹ tặng cho chung hoặc tài sản được bố mẹ tặng cho riêng nhưng vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung thì sẽ được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Vợ chồng có thể thỏa thuận với nhau về việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt về tài sản chung của vợ chồng. Nếu có căn cứ tài liệu, bằng chứng … chứng minh tài sản được bố mẹ tặng cho riêng vợ hoặc chồng sau khi kết hôn thì được xác định là tài sản riêng của vợ hoặc chồng. Vợ, chồng có quyền quản lý, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình, quyết định nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Xem thêm Cách chứng minh tài sản riêng của vợ chồng khi ly hôn 4. Nhập tài sản riêng của vợ chồng vào tài sản chung của vợ chồng ? – Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng. – Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó. – Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Tải về mẫu đơn thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng 5. Tài sản nào không phải chia khi ly hôn ? Các loại tài sản không phải chia khi hai vợ chồng ly hôn gồm – Tài sản được thỏa thuận không phân chia; – Tài sản riêng của vợ, chồng tài sản có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân, quyền tài sản với đối tượng sở hữu trí tuệ, …Những tài sản riêng này vì không có sự đóng góp của người còn lại nên người này không được yêu cầu Tòa án phân chia. Xem thêm Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn theo quy định mới nhất Nhấn vào đây để quay về chuyên trang luật sư tư vấn ly hôn hoặc liên hệ luật sư tư vấn thủ tục ly hôn 0904 902 429
Sau khi kết hôn, nhiều người được bố mẹ chồng cho tài sản trong đó có nhà, đất. Tuy nhiên, liệu tài sản đó có phải là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân không? Đất bố mẹ chồng tặng cho là tài sản chung vợ chồng?Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, trong thời kỳ hôn nhân, vợ, chồng có thể có cả tài sản riêng và tài sản chung. Cụ thể- Tài sản chung Là tài sản do vợ, chồng tạo ra; thu nhập do lao động, sản xuất, kinh doanh; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng; thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; tài sản do vợ, chồng được thừa kế chung hoặc tặng cho chung…- Tài sản riêng Là tài sản mỗi người có trước khi kết hôn, được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng…Trong đó, tài sản chung vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. Tài sản riêng được dùng để thanh toán các nghĩa vụ riêng của từng người...Căn cứ quy định trên, nếu tài sản là nhà, đất được bố mẹ chồng tặng cho riêng chồng hoặc riêng vợ thì đó là tài sản riêng của mỗi người. Tuy nhiên, nếu bố mẹ chồng tặng cho chung cả hai vợ chồng thì đó lại là tài sản chung của hai người trong thời kỳ hôn vậy, để xác định nhà đất do bố mẹ chồng tặng cho là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng thì trước hết phải xác định người được tặng cho là vợ hay chồng hay cả hai vợ thêm Khi nào nhà đất là tài sản chung của vợ chồng? Đất bố mẹ chồng cho là tài sản riêng hay chung? Ảnh minh họa Có thể nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng?Mặc dù tài sản được tặng cho riêng là tài sản riêng của mỗi người nhưng hai vợ chồng vẫn có thể chuyển tài sản này thành tài sản chung. Bởi theo Điều 44 Luật Hôn nhân và Gia đìnhVợ chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình, nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chungTheo đó, khi được tặng cho riêng tài sản, nếu muốn chuyển tài sản riêng đó thành tài sản chung, hai vợ chồng cần phải thực hiện thủ tục nhập tài sản riêng vào tài sản chung. Cụ thể, Điều 46 Luật Hôn nhân và Gia đình có quy địnhViệc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ ra, theo quy định tại điểm h khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai, khi vợ chồng muốn chuyển quyền sử dụng đất từ tài sản riêng sang tài sản chung với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã được đăng ký thì bắt buộc phải thực hiện đăng ký biến động trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày có thỏa vậy, có thể thấy, nếu đất bố mẹ chồng tặng cho cả hai vợ chồng thì đây là tài sản chung, nếu tặng cho riêng thì đây là tài sản riêng của từng người trừ trường hợp có thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng.>> Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất thành tài sản chungNguyễn Hương
tài sản bố mẹ cho riêng sau hôn nhân