Phân tích bài thơ Tỏ lòng chi tiết, dễ hiểu nhất; Phân tích bài thơ Tỏ lòng chi tiết, dễ hiểu nhất; Phân tích bài thơ Tỏ lòng chi tiết, dễ hiểu nhất; Review serum Trẻ Hóa Da Vichy Liftactiv; Vén bức màn bí mật cùng những trải nghiệm độc đáo tại Nha Trang
Tổng hợp những bài giảng Lòng Thương Xót Chúa hay nhất của cha Giuse Trần Đình Long .#ChaLong#BàiGiảngChaGiuseNguyễnĐìnhLong#gpbùichu
VATICAN. “Dân đang lần bước giữa tối tăm đã thấy một ánh sáng huy hoàng; đám người sống trong vùng bóng tối, nay được ánh sáng bừng lên chiếu rọi.” (Is 9,1). “Và kìa sứ thần Chúa đứng bên họ, và vinh quang của Chúa chiếu toả chung quanh, khiến họ kinh khiếp hãi hùng.” (Lc 2,9). Phụng vụ của đêm Gián
Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10. Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 19: Tỏ lòng được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc.
Bài giảng môn Ngữ văn 10 - Tuần 13 - Tiết: Tỏ lòng Thẹn khi nghe chuyện Vũ Hầu: + Thẹn vì chưa có được tài năng lớn như Gia Cát Lượng (Khổng Minh là người xuất chúng, siêu phàm về mưu lược, trên thông thiên văn, dưới tường địa lí)
Đề bài: Bình giảng bài thơ Tỏ lòng (Thuật hoài) của Phạm Ngũ Lão để làm nổi bật cảm hứng yêu nước anh hùng của bài thơ. Triều đại nhà Trần (1226 – 1400) là một mốc son chói lọi trong 4000 năm dựng nước và giữ nước của lịch sử dân tộc ta. Ba lần kháng chiến và
i4L33f. Nội dung Text Bài giảng Ngữ văn 10 tuần 13 Tỏ lòng TỎ LÒNG THUẬT HOÀI - PHẠM NGŨ LÃO - Bài giảng điện tử môn Ngữ văn lớp 10 ĐỀN THỜ PHẠM NGŨ LÃO Phạm Ngũ Lão đang ngồi đan sọt ngoài đường mải nghĩ không biết quan quân đến I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả 1255 – 1320 - Quê Hưng Yên, xuất thân từ tầng lớp bình dân, nổi danh là người giàu ý chí và ham học, văn võ song toàn, được vua Trần tin dùng. - Có công lớn trong 2 cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông. 2. Tác phẩm - Sáng tác trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông. - Nhan đề thuật bày tỏ Bày tỏ hoài nỗi lòng nỗi lòng Nguyên tác chữ Hán PHIÊN ÂM Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu Tâm quân tì hổ khí thôn ngưu Nam nhi vị liễu công danh trái Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu DỊCH NGHĨA Cầm ngang ngọn giáo gìn giữ non sông đã mấy thu, Ba quân như hổ báo, khí thế hùng dũng nuốt trôi trâu. Thân nam nhi mà chưa trả xong nợ công danh Thì luống thẹn thùng khi nghe người đời kể chuyện Vũ hầu DỊCH THƠ Múa giáo non sông trải mấy thu Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu Công danh nam tử còn vương nợ Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu. - Bố cục + Hình tượng người lính đời Trần 2 câu đầu + Nỗi lòng tác giả 2 câu cuối II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1. Hình tượng người lính đời Trần. - Hoành sóc Hành động cắp ngang ngọn giáo Tư thế mạnh mẽ, oai hùng, kì vĩ. - Giang sơn Non sông tổ quốc Không gian mang tầm vóc vũ trụ. - Kháp kỉ thu Trải mấy thu Thời gian dài trôi qua nhưng vẫn hừng hực khí thế, ý chí ngoan cường đi trấn giữ non sông. Bức chân dung người lính đời Trần hiên ngang đẹp đẽ, kì vĩ . Giặc Nguyên- Mông xâm lược Khí thế tiến công của đội quân nhà Trần Khí thế tiến công của đội quân nhà Trần Trận Vân Đồn của Trần Khánh Dư, quân ta thắng lớn Trận Vạn Kiếp, Hưng Đạo Vương cùng các tướng thắng lợi Trận đánh trên sông Bạch Đằng Chiến thắng sông Bạch Đằng Hưng Đạo Đại Vương chém đầu Toa Đô Phạm Ngũ Lão cùng các tướng phục kích Thoát Hoan Kháng chiến thắng lợi Chiến thắng trở về TRẦN
Câu 3 Phạm Ngũ lão thấy mình chưa trả được nợ công danhCông danh Công là lập công để lại sự nghiệp Danh là lập danh để lại tiếng thơmCông danh nam tử người con trai sinh ra trên đời phải lập được công danh. Quan niệm này còn có tên gọi khác Bạn đang xem nội dung Bài giảng môn Ngữ văn 10 - Tiết dạy Tỏ lòng, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀKiểm tra bài cũCâu 1 Kể tên những tác phẩm văn học thời Trần mà em đã học? Câu 2 Cảm hứng chung của những tác phẩm đó?Phạm Ngũ Lão 1255-1320Quê Ân Thi- Hưng YênCon người+ Ông là danh tướng đời Trần + Ông là người yêu thích thơ vănPhiên âm Hoành sóc giang sơn kháp kỷ thu, Tam quân tì hổ khí thôn ngưu. Nam nhi vị liễu công danh trái, Tu thính nhân gian thuyết Vũ nghĩa Cầm ngang ngọn giáo gìn giữ non sông đã mấy thu, Ba quân như hổ báo, khí thế hùng dũng nuốt trôi trâu. Thân nam nhi mà chưa trả xong nợ công danh, Thì luống thẹn thùng khi nghe chuyện Vũ HầuDịch thơ Múa giáo non sông trải mấy thu, Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu. Công danh nam tử con vương nợ, Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu. Câu 1 Hình ảnh người tráng sĩ thời Trần- Ý chíTự tin vào sức mạnh của mìnhTư thếCon người được đặt trong bối cảnh không gian, thời gian kì vĩ không gian mở theo chiều rộng của núi sông, thời gian là mấy năm =>không chỉ sánh ngang tầm vũ trụ mà còn át cả vũ trụ bao la; luôn sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. Câu 2 Hình ảnh ba quânSức mạnh như hổ báo - Khí thế nuốt trôi trâuKhí thế của cả dân tộc Đại Việt xông lên giết gặc ngoại xâm.=> Vẻ đẹp hùng dũng của con người thời Trần. Những con người cao đẹp của thời đại cao đẹpCâu 3 Phạm Ngũ lão thấy mình chưa trả được nợ công danhCông danh Công là lập công để lại sự nghiệp Danh là lập danh để lại tiếng thơm Công danh nam tử người con trai sinh ra trên đời phải lập được công danh. Quan niệm này còn có tên gọi khác là “chí làm trai” Khi làm bài thơ này Phạm Ngũ Lão đã lập được nhiều chiến công điều này đủ thấy khát vọng lập công danh của ông lớn lao biết chừng nàoCâu 4=> Thấy thẹn khi người đời kể chuyện Vũ HầuVũ Hầu Gia Cát Lượng, người có công lớn trong việc giúp nhà Hán trừ giặc cứu nước.=> Hai câu thơ đã thể hiện được cái chí, cái tâm lớn lao của người anh hùng Thẹn thấy mình chưa có tài mưu lược như Vũ Hầu để trừ giặc cứu nước => thể hiện ý thức trách nhiệm với dân với nước. Cái thẹn nâng cao nhân cách của con kếtNội dung -Vẻ đẹp của người anh hùng có sức mạnh, lí tưởng và nhân cách cao Khí thế hào hùng của thời đại nhà Trần=> hào khí Đông thuật- Thể thơ tứ tuyệt ngắn gọn với độ súc tích cao, bút pháp hoành tráng mang tính sử tập Câu 2 Theo em vẻ đẹp của người trai thời Trần qua bài thơ “Tỏ lòng” có ý nghĩa gì đối với tuổi trẻ hôm nay và mai sau?chöõ “Ñoâng” + boä A = chöõ “Traàn” => Hào khí nhà Trần Tư tưởng độc lập, tự cường tự hào dân tộc. Ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược Câu 1 Em hiểu hào khí Đông A là gì?XIN TR¢N TRäNG C¶M ¥N C¸C THÇy Gi¸o, C¤ GI¸O VÀ CÁC EM !
Tiết 37 Phạm Ngũ LãoTỎ LÒNG THUẬT HOÀI SỞ GD- ĐT HÀ NỘIGiáo viên Nguyễn Thị Thu TrangNguyễn Phong HiềnTổ Văn - Trường THPT Sơn TâyDẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢPI. TÌM HIỂU CHUNG1. Tác giả Phạm Ngũ Lão 1255-1320a. Cuộc đời- Thời đại nhà Trần anh hùng – hào khí Đông Quê hương Phù Ủng, Ân Thi, Hưng Gia đình bình Bản thân+ Là võ tướng cao cấp, được tin yêu quý trọng.+ Thích đọc sách, ngâm thơ. Người anh hùng văn võ toàn tài, chí khí lớn Thơ văn - Còn lại hai Là tiếng nói yêu nước thiết tha. 2. Bài thơ “Tỏ lòng”a. Hoàn cảnh sáng tác b. Nhan đề “Thuật hoài” - Thuật kể, bày tỏ - Hoài nỗi lòng Bày tỏ nỗi lòng, khát vọng… Là kiểu thơ tỏ chí quen trước khi chống xâm lược Nguyên – Mông lần Thể loạiThất ngôn tứ tuyệt Đường luật. - Ngắn gọn, súc tích. - Bố cục chặt chẽ 2-2. 1. Hai câu đầu Hình tượng người anh hùng vệ quốc và quân đội nhà Câu 1 Hình tượng người anh hùng vệ quốc. - Tư thế cầm ngang ngọn giáo+ Vững chãi, lẫm liệt…+ Tự ý thức về trách nhiệm, bổn phận với nước. Dịch “múa giáo” phô trương, biểu diễn… không hợp- Không gian- Thời gian Vẻ đẹp kì vĩ, tự tin, tự hào về bản thân, ý thức trách nhiệm với ĐỌC - HIỂU VĂN BẢNnon sông chiều rộng.mấy thu – mấy năm chiều dài.- Đối tương hỗ Cái khả biến Cái bất biến thời gian, lòng người kiên trung, bền bỉ a. Câu 1 Hình tượng người anh hùng vệ quốc. b. Câu 2 Hình tượng quân đội nhà Ba quân quân đội nghĩa hẹp; dân tộc, thời đại nghĩa rộng. - So sánh, phóng đại “hổ báo nuốt trôi trâu” sức mạnh vật chất lẫn tinh thần. Tự hào, kiêu hãnh về sức mạnh thời đại, dân tộc. - Giọng thơ hào hùng, khỏe khoắn Vẻ đẹp kiêu hùng, kì vĩ của người tráng sĩ lồng trong hình ảnh dân tộc, thể hiện hào khí Đông ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 1. Hai câu đầu Hình tượng người anh hùng vệ quốc và quân đội nhà Đối tương hỗ câu 1 câu 2người hiên ngang lẫm liệt thời đại hào hùng.CHỦ QUYỀN ĐẤT NƯỚC là thiêng liêng, bất khả xâm phạm! 1. Hai câu đầu Hình tượng người anh hùng vệ quốc và quân đội nhà Trần. 2. Hai câu cuối Nỗi lòng của người anh hùng. - Giọng thơ trầm lắng, suy tư. - Nợ công danh+ Tỏ tài, chí bản thân+ Góp công với nướcLí tưởng sống cao đẹp. - Chưa trả xong nợ công danh+ Tự nhận thức+ Tự thanKhiêm ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN+ Cái nợ của kẻ làm trai+ Thẹn vì chưa trả xong nợ công danh, chưa tròn trách nhiệm. với non sông, trời đất. + Thẹn với mình, với người, Nỗi thẹn nâng cao nhân cách và tầm vóc con người. + Khiêm nhường, vươn lên hoàn thiện bản Khát vọng lập công sánh ngang Vũ hầu. - Nỗi thẹn2. Hai câu cuối Nỗi lòng của người anh hùng. Vì sao tác giả cảm thấy hổ thẹn? Thẹn với ai? Ý nghĩa của nỗi thẹn ấy?- Đối tương phản câu > Thế động, gợi trình độ nghề cung kiếm -> dịch chưa sát.* Nhận xét - Hoành sóc ->Ngang giáo Tam quân tì hổ - Thiếu ý so sánh tam quân như hổ báo Khí thôn ngưu Nguyên tácBản dịch Khí thôn ngưu+ Trâu – nuốt trôi trâu+ Tên một vì sao – át sao ngưuTá lßng I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Phạm Ngũ Lão Thuật hoài Hai câu đầu Múa giáo non sông trải mấy thu, Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu. Hình ảnh người tráng sĩ thời Trần- Hành độngCầm ngang ngọn giáo Hoành sóc.=> Thể hiện tư thế rắn rỏi tự tin, sẵn sàng trấn giữ đất sóc giang sơn kháp kỉ thu,Tam quân tì hổ khí thôn lßng I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Phạm Ngũ Lão Thuật hoài Hai câu đầu Không gian, thời gian kì vĩ làm nổi bật tầm vóc lớn lao của con Bèi c¶nh xuÊt hiÖn+ Thời gian + Không gianKháp kỉ thu đã mấy thu => thời gian dàiNon sông => Vũ trụ rộng lßng I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Phạm Ngũ Lão Thuật hoài Hai câu đầu * Hình ảnh “ Ba quân” – quân đội thời Trần“ Ba quân” Tiền -Trung - Hậu- Sức mạnh- Khí thế+ Như hổ báo+ Nuốt trôi trâu-> H/ả so sánh, ẩn dụ nói lên sức mạnh vô địch của quân đội thời Trần.+ Khí thôn ngưuTá lßng I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Phạm Ngũ Lão Thuật hoài Hình ảnh tráng sĩ mang tư thế hiên ngang, lẫm liệt, tầm vóc vũ trụ và sức mạnh của quân đội nhà Trần. Hào khí Đông A. - Nghệ thuật so sánh, phóng đại, giọng điệu hào hùng, mạnh mẽ giàu chất sử thi . Hai câu đầu Tá lßng I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Phạm Ngũ Lão Thuật hoài * Hình ¶nh ngêi tr¸ng sÜ thêi TrÇn* Hình ảnh “ Ba quân” - quân đội thời đẹp của hình tượng người anh hùng vệ quốc mang tầm vóc vũ trụ, lịch sử được lồng trong vẻ đẹp của hình tượng dân tộc đã tạo nên một bức tranh toàn cảnh về thời đại nhà Trần . Vẻ đẹp và sức mạnh của hào khí Đông Hai câu đầu Tóm lạiTá lßng I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Phạm Ngũ Lão Thuật hoài Hai câu cuối Nam nhi vị liễu công danh trái,Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu.Thân nam nhi mà chưa trả xong nợ công danh,Thì luống thẹn thùng khi nghe người đời nói chuyện Vũ hầu.Công danh nam tử còn vương nợ,Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầuI. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Phạm Ngũ Lão Tá lßng Thuật hoài Hai câu cuối - Quan niệm về nợ công danh-Theo quan niệm PK làm trai trong xã hội PK phải lập công sự nghiệp để được ghi danh lưu lại tiếng thơm đến muôn đời.+ Tác giả quan niệm chí làm trai trong thời loạn phải lập công danh đền nợ nước chứ không chỉ là danh tiếng địa vị thuần túy-> Nét tích cự đáng ghi ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Phạm Ngũ Lão Tá lßng Thuật hoài Hai câu cuối “Làm trai cho đáng nên traiXuống Đông, Đông tĩnh, lên Đoài, Đoài yên” Ca dao“Chí làm trai dặm nghìn da ngựaGieo Thái Sơn nhẹ tựa hồng mao” Đoàn Thị Điểm“Đã mang tiếng ở trong trời đấtPhải có danh gì với núi sông” Nguyễn Công Trứ “Không công danh thà nát với cỏ cây” Nguyễn Công Trứ-> Có thể nói, lập công danh là lí tưởng sống của nam nhi thời nam nhi giữa trời đất Đời Hán - Trung Quốc Tài trí, mưu lược Có công lớn giúp Lưu lßng Phạm Ngũ Lão Thuật hoài I. ĐỌC – HIỂU VĂN Hai câu cuối Thẹn khi nghe kể chuyện Vũ hầuLiên hệ Nỗi “thẹn” của Nguyễn Khuyến. Nhân hứng cũng vừa toan cất bút Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào. Thu vịnhTá lßng Phạm Ngũ Lão Thuật hoài Tóm lạiQuan niệm về nợ công danh – là động lực quan trọng thúc đẩy con người vượt qua khó khăn lập nên kỳ tích, chiến chất về “Chí làm trai” và “Công danh” như Phạm Ngũ Lão đã nói và làm, thực hiện không có gì đáng “thẹn“. Cách nói của Phạm Ngũ Lão rất vinh danh và nêu gương cho người đương thời và hậu lßng Phạm Ngũ Lão Thuật hoài THẢO LUẬN NHÓM Suy nghĩ về hoài bão, lý tưởng sống của thế hệ trẻ ngày nay ?Tá lßng Phạm Ngũ Lão Thuật hoài III. TỔNG KẾT- Bài thơ chứa đựng một nội dung lớn; thể hiện không chỉ cốt cách của PhạmNgũ Lão mà còn đúcKết khí phách, bản lĩnh dân tộc trongThời điểm họa N-M1. Nội dung Ngôn từ ngắn gọn, súc tích. Thủ pháp gợi thiên về ấn tượng khái quát, hình tượng thơ lớn lao, kì So sánh,phóng Ghi nhớ lßng Phạm Ngũ Lão Thuật hoài BÀI TẬP CỦNG CỐ Phần so sánh Các em đã được học bài thơ “Tụng giá hoàn kinh sư” của Trần Quang Khải. Em hãy so sánh cách thể hiện hào khí Đông A trong bài thơ này với “Thuật hoài” của Phạm Ngũ HOÀI Phạm Ngũ LãoMúa giáo non sông trải mấy thu,Ba quân khí mạnh nuốt trôi danh nam tử còn vương nợ,Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ GIÁ HOÀN KINH SƯTrần Quang KhảiChương Dương cướp giáo giặc,Hàm Tử bắt quân binh nên gắng sức,Non nước ấy ngàn thu. BÀI TẬP CỦNG CỐ Giống nhau Khác nhauTụng giá hoàn kinh sư Khúc ca khải hoàn, khích lệ tinh thần xây dựng và bảo vệ nền độc hai bài thơ đều ca ngợi khí thế hào hùng, mạnh mẽ, đánh đâu thắng đấy của quân và dân nhà Trần. Âm hưởng sử thi hoành tráng, ghi lại mốc son chói lọi trong lịch sử dân lòng để có nền độc lập cần khắc sâu công ơn của các tráng sĩ đời Trần và bày tỏ khát vọng lập công danh BÀI TẬP CỦNG CỐ Trắc nghiệm Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng và đầy đủ nhấtCâu 1 Dòng nào không gắn với nội dung bài thơ Tỏ lòng?Tầm vóc, tư thế, hành động của con người thời lớn lập công danh của con người thời TrầnC. Vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước, con người thời TrầnD. Khí thế hào hùng mang tinh thần quyết chiến, quyết thắng thời Trần BÀI TẬP CỦNG CỐ Câu 2 Biện pháp nghệ thuật chủ yếu được sử dụng trong câu thơ thứ hai là gì?A. Nhân hóa C. So sánhB. Ẩn dụ D. Liệt kê BÀI TẬP CỦNG CỐ Câu 3 Cách nào hiểu đúng nghĩa của từ “Ba quân” ? Hình ảnh quân đội nhà Hình ảnh dân Hình ảnh quân đội nhà Trần và nhà Hình ảnh quân đội nhà Nguyên. BÀI TẬP CỦNG CỐ Câu 4 Dòng nào nêu đúng nhất lí do “thẹn” của nhà thơ ?Chưa đạt được danh vọng gì nên xấu hổ với vợ con, tổ Chưa lập công, lập danh và chưa hoàn thành nghĩa vụ đối với đất Chưa tài giỏi và giàu sang như Vũ Chưa có địa vị và quyền cao chức trọng như Vũ hầu. BÀI TẬP CỦNG CỐ Câu 5 Dòng nào không phải là thành công nghệ thuật của bài thơ ?A. Thủ pháp gợi, thiên về ấn tượng bao quátB. Bút pháp nghệ thuật hoành tráng có tính sử thiC. Ngôn ngữ trong sáng, đậm đà bản sắc dân tộcD. Hình tượng thơ lớn lao, kì vĩ, súc tích Tiết học kết thúc. Xin chân thành cảm ơn thầy cô và các em!
bài giảng tỏ lòng