Bước 1: Ký Kết Hợp Đồng Đặt Cọc Chuyển Nhượng Bước thực hiện đặt cọc cho hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (có thể bao gồm cả tài sản đi kèm đất) nên được thực hiện tại văn phòng công chứng. Đơn giản hơn bạn có thể chọn một người hoặc bên thứ ba không có quan hệ với hai bên chuyển nhượng chính đứng ra làm chứng. gia hợp đồng dầu khí và phải chịu thuế chuyển nhượng vốn tại Việt Nam. Ngoài Thông Tư 36, Bộ Tài Chính chưa ban hành hướng dẫn cụ thể về áp dụng thuế chuyển nhượng vốn đối với thu nhập chuyển nhượng vốn gián tiếp diễn ra ở nước . ngoài. Điều 5: Trong thời hạn hợp đồng, nếu không còn sử dụng nhà nữa, bên thuê nhà phải báo cho bên cho thuê nhà trước…………….. ngày để hai bên cùng thanh toán tiền thuê nhà và các khoản khác. Trừ những hư hỏng do thời gian sử dụng, còn lại bên thuê nhà phải giao trả các tài sản gắn liền với nhà (đồng hồ điện, nước………) đầy đủ. Và dưới đây là câu trả lời. Hợp đồng thuê nhà viết tay và không công chứng liệu có giá trị pháp lý không? Theo quy định tại khoản 2 Điều 122 Luật nhà ở 2014: "Điều 122. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở. 1 2. Tổ chức, cá nhân không được nhân chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất do được nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của nhà nước mà không thuộc trường hợp được chuyển Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là vợ và chồng hoặc Quyền sử dụng đất là tài sản thuộc sở hữu chung vợ chồng theo quy định pháp luật thì ghi thông tin của cả vợ và chồng. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là tổ chức thì ghi thông tin của tổ chức). Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo các thỏa thuận sau đây: Điều 1. UkgcV. Khi bạn cần thuê nhà để ở hay thuê văn phòng để kinh doanh thì hợp đồng cho thuê nhà là một trong những văn bản quan trọng. Trong văn bản đó là sự thỏa thuận của người đi thuê nhà và người cho thuê nhà được thể hiện bằng con chữ. Trong hợp đồng thuê nhà này có những nội dung bắt buộc phải hiển thị như mục đích cho thuê, giá cho thuê là bao nhiêu? Thời hạn thuê nhà là bao lâu? Chi phí cho thuê và thời gian thanh toán tiền nhà… Trong bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến bạn một số mẫu hợp đồng thuê nhà mới nhất năm 2021 để bạn có thể tham khảo khi có ý định thuê nhà hoặc cho thuê nhà. Mẫu hợp đồng cho thuê nhà ở mới nhất Dưới đây là mẫu hợp đồng cho thuê nhà bạn có thể tham khảo nếu cần mua nhà Mẫu hợp đồng cho thuê nhà, văn phòng để kinh doanh Bạn đang cần thuê nhà để mở văn phòng làm ăn, kinh doanh, hãy tham khảo mẫu hợp đồng dưới đây Xem thêm Mẫu hợp đồng thuê nhà kinh doanh mới nhất hiện nay Trong bản hợp đồng thuê nhà kinh doanh cần hiển thị đầy đủ các nội dung như Thông tin của hai bên tham gia ký hợp đồng bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, số điện thoại, địa chỉ, số chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước công dân. Đặc biệt, đối với bên thuê nhà là công ty cần hiển thị được các thông tin như địa chỉ doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, thông tin về người đại diện theo pháp luật…. Đối tượng cho thuê trong hợp đồng cần nêu được cụ thể thông tin về căn nhà sẽ cho thuê để làm văn phòng bao gồm địa chỉ, diện tích, trang thiết bị gắn với nhà ở, thực trạng hiện tại… Giá cho thuê và phương thức thanh toán Trong hợp đồng cho thuê nhà làm kinh doanh cần hiển thị đầy đủ mức giá cho thuê theo đúng thỏa thuận. Thời gian thanh toán, phương thức thanh toán… Thời hạn thuê và thời gian giao nhận nhà ở Quyền và nghĩa vụ vụ của các bên tham gia hợp đồng những điều khoản thể hiện quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia ký kết hợp đồng. Để có thể làm căn cứ pháp lý khi có tranh chấp xảy ra. Các điều khoản vi phạm hợp đồng. Lời cam kết của các bên ký hợp đồng. Mẫu hợp đồng thuê nhà xưởng Mẫu hợp đồng cho thuê nhà xưởng mới nhất 2021 sẽ là gợi ý cho những ai đang có nhu cầu cần thuê đất làm nhà xưởng Xem thêm Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ mới nhất Mẫu hợp đồng cho thuê nhà chưa hoàn thành Bạn đang có nhu cầu soạn thảo hợp đồng cho thuê nhà chưa hoàn thành. Hoặc những công trình xây dựng có sẵn trong tương lai. Nhưng bạn đang phân vân về những điều khoản cần đưa vào trong hợp đồng? Vậy bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng dưới đây Mẫu hợp đồng cho thuê nhà trọ Bạn đang đầu tư bất động sản với loại hình kinh doanh nhà trọ. Bạn đang không biết phải làm hợp đồng cho thuê nhà trọ như thế nào. Hãy tham khảo nội dung mẫu hợp đồng cho thuê nhà trọ dưới đây Khi tham gia ký hợp đồng thuê nhà trọ, bên cho thuê và bên đi thuê nhà trọ cần chuẩn bị các giấy tờ sau Với bên cho thuê Cần có đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với phòng trọ đó như giấy chứng minh quyền sử dụng đất, sổ hồng… để xác minh rằng phòng trọ đó đủ điều kiện cho thuê và không nằm trong diện tranh chấp. Chứng minh thư nhân dân/ thẻ CCCD của chủ nhà có nhà cho thuê trọ Sổ hộ khẩu gia đình của chủ nhà trọ Bên thuê nhà trọ bên đi thuê nhà trọ cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ dưới đây Chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân Sổ hộ khẩu gia đình Các loại giấy tờ chứng minh nhân thân cũng như mối quan hệ Theo kinh nghiệm của những người đi thuê trọ, để cho những nội dung trong bản hợp đồng phát huy hết giá trị cũng như đảm bảo tính pháp lý cao nhất của bản hợp đồng thì cần có người làm chứng ký tên vào bản hợp đồng đó. Có thể là mời người ngoài, không có quan hệ mật thiết với cả hai bên. Hoặc ký hợp đồng tại phòng công chứng của UBND xã trước sự chứng kiến của công chứng viên. Ngoài ra, khi tham gia vào quá trình ký vào hợp đồng cho thuê nhà hai bên phải trong trạng thái tinh thần minh mẫn, không mất đi nhận thức, không bị ép buộc thì hợp đồng mới chính thức có hiệu lực. Đối với hợp đồng thuê nhà trọ thì không quá khó khăn để người cho thuê có thể thảo ra được bản hợp đồng theo thỏa thuận của hai bên. Chỉ cần người viết có thể hiểu và nắm được các nội dung cần có trong hợp đồng như sau Phần tên hợp đồng Ở đây đang nói đến hợp đồng chuyển nhượng nhà trọ nên tên của nó sẽ là “HỢP ĐỒNG CHO THUÊ NHÀ TRỌ, PHÒNG TRỌ” Thông tin của bên cho thuê và bên thuê Phần thông tin này bắt buộc phải có họ tên đầy đủ, ngày tháng năm sinh, CMND hoặc giấy tờ tương đương, địa chỉ thường trú, số điện thoại… Thông tin về mảnh đất gắn với nhà cho thuê bao gồm thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số, thửa đất số, vị trí thửa đất, diện tích, hình thức sử dụng… Giá thuê và phương thức thanh toán trên hợp đồng cần được hiển thị rõ giá cho thuê nhà mà đã được hai bên thỏa thuận là bao nhiêu? Hình thức thanh toán như thế nào? Thanh toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản, địa điểm thanh toán, thời gian thanh toán?… Ngoài ra trong hợp đồng còn phải đề cập đến tiền điện, tiền nước hàng tháng là bao nhiêu? Tiền đặt cọc hợp đồng là bao nhiêu?… Thời gian hiệu lực của hợp đồng Trên bản hợp đồng quy định rõ ràng về thời gian cho thuê là bao lâu? Từ ngày/tháng/năm nào đến ngày/tháng/năm/nào? Những quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của cả hai bên trong đó cần hiển thị cụ thể trách nhiệm nộp thuế chuyển nhượng đất sau khi đã được thỏa thuận rõ ràng. Thông thường bên bán sẽ là bên phải đóng thuế thu nhập khi chuyển nhượng nhà đất. Bên mua chịu phí chuyển nhượng nhà đất. Cách thức giải quyết tranh chấp nếu có Trong hợp đồng cần viết rõ khi có tranh chấp xảy ra sẽ xử lý như thế nào? Phần ký tên của hai bên trong phần này cần hiển thị chữ ký rõ ràng, ghi rõ họ tên. Trong những trường hợp cần thiết là điểm chỉ để hoàn thành giao kết hợp đồng. Hợp đồng cho thuê nhà ở công chứng Dưới đây là mẫu hợp đồng cho thuê nhà ở công chứng để khách hàng có thể tham khảo khi có nhu cầu nhé Lưu ý khi lập hợp đồng thuê nhà Đối với những người ký hợp đồng Bên cho thuê nhà Cần có đủ chữ ký của các thành viên trong gia đình. Ngoài chữ ký cần có thêm các thông tin liên quan đến cá nhân như Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân, căn cước công dân, địa chỉ, hộ khẩu, số điện thoại liên hệ. Với bên thuê nhà Đối tượng thuê nhà có thể là cá nhân, tổ chức. Nếu là cá nhân thì cần phải có đầy đủ thông tin cá nhân liên quan như họ tên đầy đủ, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, năm sinh, địa chỉ liên lạc, số điện thoại… Nếu là tổ chức đứng ra thuê nhà thì cần đầy đủ các thông tin về công ty như Giấy đăng ký kinh doanh, Mã số kinh doanh, cơ quan cấp, ngày cấp đăng ký lần đầu, ngày thay đổi nội dung đăng ký, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật. Người đại diện cũng phải hiển thị được đầy đủ thông tin như họ tên, số chứng minh nhân dân, hộ chiếu, địa chỉ, số điện thoại…. Những lưu ý về căn nhà cho thuê và mục đích thuê Đối với căn nhà cho thuê thì chủ nhà cần mô tả đầy đủ những đặc điểm của căn nhà cần cho thuê. Lưu ý mô tả và thống kê cụ thể những món nội thất trong gia đình. Bên cạnh đó cần nêu rõ được những thông tin liên quan đến thửa đất mà căn nhà được xây dựng. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…Để khẳng định căn nhà chính chủ và được phép cho thuê. Tránh tình trạng nhà cho thuê đang bị tranh chấp hoặc đang trong tình trạng thế chấp ngân hàng. Mục đích thuê nhà mục đích thuê nhà của hợp đồng thuê nhà rất đa dạng và phong phú. Nhưng trên tên cả hợp đồng bắt buộc phải hiển thị các mục đích thuê cụ thể và chi tiết như thuê nhà trọ, thuê nhà để ở, thuê làm nhà xưởng, thuê làm địa điểm kinh doanh, thuê làm trụ sở, thuê làm kho… Về thời hạn thuê, gia hạn thuê Thời hạn thuê Trong hợp đồng cho thuê nhà cần nêu rõ được thời gian cho thuê nhà là bao nhiêu lâu. Ngày bắt đầu cho thuê là ngày nào? Ngày kết thúc hợp đồng là ngày nào? Ngoài ra, cũng phải nêu rõ được thời gian nhận nhà cũng như bàn giao nhà theo đúng quy định. Gia hạn thuê Việc gia hạn hợp đồng thuê nhà cũng tùy thuộc vào thỏa thuận của người cho thuê và người có nhu cầu cho thuê. Yêu cầu này cũng cần được ghi rõ trong hợp đồng. Giá thuê, phương thức thanh toán Mức giá cho thuê cũng được quy định rõ ràng trong hợp đồng. Nếu như bên thuê nhà xác định thuê cố định trong thời gian dài thì cần nêu rõ giá cố định trong thời gian thuê là bao nhiêu. Mức giá thuê đó đã và đã bao gồm tiền các loại thuế, phí theo quy định của pháp luật Điện, nước, môi trường…. hay chưa? Tiền đặt cọc thuê nhà Đây cũng là điều khoản nhất thiết phải xuất hiện trong bản hợp đồng thuê nhà. Hai bên cần thỏa thuận về mức đặt cọc hợp đồng này để sau này khi thanh lý hợp đồng bên thuê nhà bên thuê nhà được nhận lại hoặc bên cho thuê nhà trừ vào những vi phạm hợp đồng. Phương thức thanh toán bên thuê nhà có thể thanh toán tiền thuê nhà bằng tiền mặt trực tiếp hoặc thông qua chuyển khoản. có thể quy định thanh toán tiền nhà theo tháng hoặc theo quý, hoặc nửa năm 1 lần. Cũng nên quy định rõ thời gian thanh toán tiền nhà vào 1 ngày cụ thể. Thuế phải nộp khi cho thuê nhà Khi có nhà cho thuê, thì người cho thuê nhà có thể phải nộp cả thuế thu nhập cá nhân, nếu như số tiền thu được từ việc cho thuê nhà nhiều hơn 100 triệu đồng. Trong khi ký hợp đồng, có 2 loại thuế cần phải nộp đó là Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế GTGT x 5% Thuế TNCN = Doanh thu tính thuế TNCN x 5% Về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng Đây là lưu ý quan trọng không thể thiếu trong bản hợp đồng cho thuê nhà. Trong điều khoản này cần có các quy định như Thời gian thông báo cho bên còn lại về việc chấm dứt hợp đồng Mức phạt khi một bên có ý định phá vỡ hợp đồng Chi phí bồi thường hoặc chi phí phát sinh theo thỏa thuận nếu hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng trước hạn Hoàn trả lại số tiền thuê nếu có Một số lưu ý khác khi lập hợp đồng thuê nhà Hợp đồng thuê nhà phải lập thành văn bản và các điều khoản cần được quy định cụ thể, chi tiết. Chủ nhà tăng tiền thuê bất hợp lý được “cắt” hợp đồng Không đóng tiền nhà 3 tháng phải chuyển đi Nắm rõ về giá điện, nước theo quy định Trên đây là những hướng dẫn chi tiết nhất về việc viết hợp đồng thuê nhà chuẩn chi tiết và mới nhất năm 2021. Hi vọng sẽ giúp bạn không gặp khó khăn trong việc thuê nhà hay cho thuê nhà nhé. Nếu bạn muốn biết cách để tránh gặp rủi ro khi đầu tư bất động sản, hãy tham gia ngay Khóa học miễn phí 3 ngày về Kinh doanh & Đầu tư bất động sản của NIK! Thay vì THỬ, MẤT TIỀN và SAI >> ĐĂNG KÝ HỌC TRÍ TUỆ ĐẦU TƯ Xem thêm Tổng hợp các mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng hiện nay Điều 36, Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014 sau đây gọi tắt làg Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 quy định về việc chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng như sau Bên thuê mua có quyền chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên thuê mua chưa được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng phải được lập thành văn bản, có xác nhận của bên cho thuê mua vào văn bản chuyển nhượng. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng hợp đồng thuê mua + Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng thuê mua được tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của bên thuê mua nhà, công trình xây dựng với bên cho thuê mua. Bên cho thuê mua có trách nhiệm tạo điều kiện cho các bên trong việc chuyển nhượng hợp đồng và không được thu bất kỳ khoản chi phí nào liên quan đến việc chuyển nhượng hợp đồng. + Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng cuối cùng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Loại hợp đồng không được chuyển nhượng Việc chuyển nhượng hợp đồng quy định tại Điều này không áp dụng đối với hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội. Điều kiện chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình có sẵn Điều 8, Nghị định 76/2015/NĐ-CP ngày 10/09/2015 của Chính phủ quy định về các điều kiện chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà ở, công trình có sẵn đó là + Điều kiện để bên thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình có sẵn Bên thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình có sẵn khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau đây gọi chung là giấy chứng nhận cho bên thuê mua chưa nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. + Điều kiện để tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, côngt rình xây dựng Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có quyền chuyển nhượng tiếp hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng cho tổ chức, cá nhân khác khi hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận chưa nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cấp giấy chứng nhận. + Việc chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng thì phải chuyển nhượng toàn bộ hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng đã ký với bên cho thuê mua. Đối với trường hợp là nhà ở thì thực hiện chuyển nhượng hợp đồng thuê mua từng căn nhà riêng lẻ hoặc từng căn hộ; trường hợp hợp đồng thuê mua nhiều căn nhà riêng lẻ hoặc nhiều căn hộ thì phải chuyển nhượng toàn bộ số căn nhà hoặc căn hộ trong hợp đồng đó. Từ 1/3/2022, Nghị định số 02/2022/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản sẽ chính thức có hiệu lực. Nghị định 02 quy định điều kiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai và chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn. Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai và chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn không áp dụng đối với hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở xã hội. Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng phải đảm bảo 4 điều kiện Có hợp đồng mua bán, thuê mua được lập theo quy định; trường hợp các bên đã ký hợp đồng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải có hợp đồng đã ký kết; Thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận; Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng phải thuộc diện không có tranh chấp, khiếu kiện. Nhà, công trình xây dựng thuộc hợp đồng mua bán, thuê mua không thuộc diện bị kê biên, thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải đáp ứng 3 nhóm điều kiện Nghị định 02 cũng quy định từ 1/3/2022, tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải đáp ứng 3 nhóm điều kiện. – Theo đó, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành nghề kinh doanh bất động sản doanh nghiệp. – Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải công khai trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, tại trụ sở Ban Quản lý dự án đối với các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản, tại sàn giao dịch bất động sản đối với trường hợp kinh doanh qua sàn giao dịch bất động sản các thông tin về Doanh nghiệp bao gồm tên, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại liên lạc, tên người đại diện theo pháp luật; bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định tại khoản 2, Điều 6 của Luật Kinh doanh bất động sản; việc thế chấp nhà, công trình xây dựng, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh nếu có; số lượng, loại sản phẩm bất động sản được kinh doanh, số lượng, loại sản phẩm bất động sản đã bán, chuyển nhượng, cho thuê mua và số lượng, loại sản phẩm còn lại đang tiếp tục kinh doanh. Các thông tin đã công khai quy định nêu trên mà sau đó có thay đổi phải được cập nhật kịp thời ngay sau khi có thay đổi. Các tổ chức, cá nhân chỉ kinh doanh các bất động sản có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 9, Điều 55 của Luật Kinh doanh bất động sản. Từ 1/3, tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải đáp ứng 3 nhóm điều kiện Ảnh minh họa – Đối với trường hợp nhà đầu tư được lựa chọn làm chủ đầu tư dự án bất động sản theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư đó phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên. Khi thực hiện kinh doanh bất động sản, chủ đầu tư dự án phải đáp ứng điều kiện quy định nêu trên. Việc xác định vốn chủ sở hữu được căn cứ vào kết quả báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất hoặc kết quả báo cáo kiểm toán độc lập của doanh nghiệp đang hoạt động được thực hiện trong năm hoặc năm trước liền kề; trường hợp là doanh nghiệp mới thành lập sẽ xác định vốn chủ sở hữu theo vốn điều lệ thực tế đã góp theo quy định của pháp luật. Nguồn CafeF. Hiện nay, việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê nhà diễn ra rất phổ biến. Vậy, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà cần đảm bảo những điều kiện gì? Thủ tục như thế nào? Hãy cùng Luật sư X tìm hiểu nhé! Căn cứ pháp lý Nghị định 02/2022/NĐ-CP Nội dung tư vấn Khái niệm Theo Nghị định 02/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/3/2022, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà là việc bên mua, thuê mua chuyển giao toàn bộ quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ theo hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng cho tổ chức, cá nhân khác thông qua văn bản chuyển nhượng hợp đồng được lập theo quy định của Nghị định 02/2022/NĐ-CP. Điều kiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 02/2022/NĐ-CP thì việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà phải đảm bảo các điều kiện sau đây Có hợp đồng mua bán, thuê mua được lập theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này; trường hợp các bên đã ký hợp đồng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì phải có hợp đồng đã ký kết;Thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận;Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng phải thuộc diện không có tranh chấp, khiếu kiện;Nhà, công trình xây dựng thuộc hợp đồng mua bán, thuê mua không thuộc diện bị kê biên, thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà Trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà được thực hiện như sau Bước 1 Lập văn bản chuyển nhượng hợp đồng Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hợp đồng thống nhất lập văn bản chuyển nhượng hợp đồng theo mẫu quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 02/2022/NĐ-CP. Văn bản chuyển nhượng hợp đồng phải được lập thành 06 bản 02 bản do chủ đầu tư dự án lưu, 01 bản nộp cho cơ quan thuế, 01 bản nộp cho cơ quan nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, 01 bản bên chuyển nhượng hợp đồng lưu, 01 bản bên nhận chuyển nhượng hợp đồng lưu; trường hợp phải công chứng văn bản chuyển nhượng hợp đồng thì phải có thêm 01 bản để lưu tại tổ chức hành nghề công chứng. Trường hợp bên chuyển nhượng hợp đồng là doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh bất động sản thì không bắt buộc phải công chứng việc chuyển nhượng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu. Bước 2 Công chứng văn bản chuyển nhượng hợp đồng Một trong các bên nộp hồ sơ đề nghị tổ chức hành nghề công chứng thực hiện chứng nhận văn bản chuyển nhượng hợp đồng. Hồ sơ đề nghị công chứng bao gồm các bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng; bản chính hợp đồng đã ký lần đầu với chủ đầu tư dự án, trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà, công trình xây dựng trong tổng số nhà, công trình xây dựng đã thuê mua theo hợp đồng thì phải nộp bản chính hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thể hiện nhà, công trình xây dựng chuyển nhượng đã ký với chủ đầu tư; giấy tờ chứng minh số tiền bên chuyển nhượng hợp đồng đã nộp cho chủ đầu tư dự án; bản chính hoặc bản sao có chứng thực biên bản bàn giao nhà, công trình xây dựng nếu có và các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật về công chứng. Bước 3 Nộp thuế, phí, lệ phí Sau khi thực hiện công chứng trừ trường hợp không phải công chứng, các bên chuyển nhượng hợp đồng có trách nhiệm nộp thuế, phí và lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng hợp đồng theo quy định của pháp luật. Bước 4 Nộp hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng Sau khi đã nộp thuế, phí và lệ phí, một trong các bên nộp hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng bao gồm 06 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng kèm theo bản chính hợp đồng; trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà, công trình xây dựng trong tổng số nhà, công trình xây dựng đã thuê mua theo hợp đồng thì phải nộp bản chính hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng có thể hiện nhà, công trình xây dựng chuyển nhượng đã ký với chủ đầu tư; giấy tờ chứng minh đã nộp thuế hoặc được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các giấy tờ nêu trên khoản này, chủ đầu tư dự án bất động sản có trách nhiệm xem xét, xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng và không được thu bất kỳ khoản kinh phí nào. Sau khi xác nhận vào các văn bản chuyển nhượng hợp đồng, chủ đầu tư giữ lại 02 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng và trả lại cho bên nộp giấy tờ 04 văn bản chuyển nhượng hợp đồng kèm theo các giấy tờ đã nhận theo quy định tại điểm d khoản này; Kể từ ngày văn bản chuyển nhượng hợp đồng được chủ đầu tư xác nhận, bên nhận chuyển nhượng hợp đồng được tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của bên thuê mua với chủ đầu tư theo hợp đồng đã ký và văn bản chuyển nhượng hợp đồng; Mời bạn xem thêm Điều kiện kinh doanh bất động sản mới nhất từ 2022Bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định?Mẫu tờ khai thuế TNCN khi mua nhà đất Thông tin liên hệ Luật sư X Trên đây là tư vấn của Luật sư X về vấn đề “Chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà theo quy định mới nhất“. Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên; để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến giải thể công ty, giấy phép bay flycam, xác nhận độc thân, đăng ký nhãn hiệu, hợp pháp hóa lãnh sự, đăng ký mã số thuế cá nhân,…. của luật sư X, hãy liên hệ 0833102102. Hoặc qua các kênh sau Facebook luatsuxYoutube Câu hỏi thường gặp Chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà là gì?Là việc bên mua, thuê mua chuyển giao toàn bộ quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ theo hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng cho tổ chức, cá nhân khác thông qua văn bản chuyển nhượng hợp đồng được lập theo quy định của Nghị định 02/2022/NĐ-CP. Các bên chuyển nhượng có phải chịu thuế, phí gì không?Sau khi thực hiện công chứng trừ trường hợp không phải công chứng, các bên chuyển nhượng hợp đồng có trách nhiệm nộp thuế, phí và lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng hợp đồng theo quy định của pháp luật. VĂN BẢN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở Số ……./…….. ........., ngày ....... tháng.....năm........ Hai bên chúng tôi gồm BÊN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG GỌI TẮT LÀ BÊN A - Ông bà nếu là hộ gia đình thì phải ghi tên cả 2 vợ chồng; nếu là tổ chức thì ghi tên tổ chức và người đại diện theo pháp luật........................................................................................................................ - Số CMTND...............................do CA.................cấp ngày........................................................... - Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú................................................................................................... - Địa chỉ liên hệ.............................................................................................................................. - Số điện thoại liên hệ..................................................................................................................... - Số tài khoảnnếu có.....................................tại ngân hàng........................................................... BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG GỌI TẮT LÀ BÊN B - Ông bà nếu là hộ gia đình thì phải ghi tên cả 2 vợ chồng.............................................................. - Số CMTND...............................do CA.................cấp ngày........................................................... - Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.................................................................................................... - Địa chỉ liên hệ............................................................................................................................... - Số điện thoại liên hệ..................................................................................................................... - Số tài khoảnnếu có..............................tại ngân hàng.................................................................. Hai bên chúng tôi nhất trí thoả thuận các nội dung sau đây Điều 1 Bên A chuyển nhượng cho Bên B hợp đồng mua bán nhà ở với các nội dung như sau 1. Tên, số hợp đồng, ngày ký hoặc văn bản chuyển nhượng hợp đồng ký ngày nếu chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi.................................................................................................................................... 2. Bên bán nhà ở Công ty............................................................................................................... 3. Loại nhà ở................................................................., tổng DT sàn XD là.............................m2; 4. Địa chỉ nhà ở............................................................................................................................. 5. Giá bán........................đ bằng chữ.......................................................................................... 6. Số tiền Bên A đã nộp trước cho bên bán.................................................................................... 7. Thời hạn nộp tiền mua bán các đợt tiếp theo................................................................................ 8. Thời hạn giao nhận nhà ở.......................................................................................................... Điều 2 Các hồ sơ, giấy tờ kèm theo 1. Hợp đồng mua bán nhà ở ký với công ty...................................................................................... 2. Các biên lai nộp tiền mua bán nhà ở cho công ty.......................................................................... 3. Các giấy tờ khác........................................................................................................................ 4. Thời hạn bàn giao hồ sơ, giấy tờ quy định tại Điều này................................................................ Điều 3 Giá chuyển nhượng hợp đồng, thời hạn và phương thức thanh toán tiền chuyển nhượng hợp đồng 1. Giá chuyển nhượng hợp đồng là......................................................đ Bằng chữ............................................................................................ Giá chuyển nhượng này đã bao gồm - Khoản tiền mà Bên A đã trả cho bên bán nhà ở công ty......................... theo hoá đơn phiếu thu là.........................đ bằng chữ...................................................., bằng........% giá trị hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với công ty. - Các khoản tiền khác mà Bên A đã chi trả có hoá đơn, phiếu thu kèm theo..................đ bằng chữ........................................................................................................... - Khoản tiền chênh lệch Bên B phải trả thêm cho Bên A ngòai hai khoản tiền nêu trên là...........................đ bằng chữ................................................................ 2. Phương thức thanh toán Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền Việt Nam, trả qua tài khoản của bên A hoặc trả bằng tiền mặt................................................................ 3. Thời hạn thanh toán............................................................................... Điều 4 Quyền và nghĩa vụ của hai bên 1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A a Yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ, đúng hạn số tiền nhận chuyển nhượng hợp đồng quy định tại Điều 2 của văn bản này; b Cam kết chịu trách nhiệm về hợp đồng mua bán nhà ở quy định tại Điều 1 của văn bản này là không thuộc diện có tranh chấp, chưa chuyển nhượng cho người khác,...........; c Giao hợp đồng mua bán nhà ở và văn bản chuyển nhượng hợp đồng nếu chuyển nhượng hợp đồng từ lần thứ hai trở đi, các giấy tờ có liên quan đến nhà ở cho Bên B theo thoả thuận; d Cùng với với Bên B làm thủ tục chuyển nhượng hợp đồng tại cơ quan công chứng và xác nhận tại công ty..................; đ Nộp thuế thu nhập, các nghĩa vụ tài chính khác mà pháp luật quy định thuộc trách nhiệm của Bên A phải nộp và cung cấp cho Bên B biên lai đã nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định; e Chấm dứt các quyền và nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với công ty ......................... kể từ ngày văn bản chuyển nhượng này được công ty …………………………. xác nhận; g Nộp phạt vi phạm theo thoả thuận; bồi thường thiệt hại cho Bên B nếu gây thiệt hại; h Các thoả thuận khác như phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại..................................................... 2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B a Thanh toán tiền nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở cho Bên A theo đúng thoả thuận có giấy biên nhận do 2 bên ký xác nhận; b Tiếp nhận hợp đồng mua bán nhà ở và văn bản chuyển nhượng hợp đồng nếu chuyển nhượng hợp đồng từ lần thứ hai trở đi, các giấy tờ có liên quan đến nhà ở theo thoả thuận; c Được tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Bên A theo hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với công ty...............................................được coi như bên mua nhà ở kể từ ngày văn bản chuyển nhượng này được công ty.................................xác nhận; d Cùng với Bên A làm thủ tục xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng tại cơ quan công chứng và xác nhận tại công ty...................vào văn bản này; đ Nộp bản sao biên lai thuế thu nhập từ việc chuyển nhượng hợp đồng cho công ty.................. e Nộp phạt vi phạm theo thoả thuận; bồi thường thiệt hại cho Bên A gây thiệt hại; g Các thoả thuận khác như Bên B nộp thuế thu nhập thay cho Bên A; phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại.......................... Điều 5 Giải quyết tranh chấp Trong trường hợp có tranh chấp về các nội dung của văn bản này thì các bên bàn bạc, thương lượng giải quyết. Nếu không thương lượng được thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật. Điều 6 Hiệu lực và thời hạn thực hiện hợp đồng Văn bản chuyển nhượng này có hiệu lực kể từ ngày được công ty...............xác nhận. Văn bản này được lập thành 05 bản và có giá trị pháp lý như nhau; mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản lưu tại cơ quan công chứng, 01 bản chuyển cho cơ quan thuế và 01 bản lưu tại công ty......................... Bên A Ký tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu Bên B Ký tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu CHỨNG NHẬN CỦA CÔNG CHỨNG Văn phòng hoặc Phòng công chứng................................chứng nhận các Bên có tên trong văn bản chuyển nhượng này đã nhất trí thoả thuận về việc Bên chuyển nhượng là ông bà hoặc tổ chức...........................................là người đã mua nhà ở theo hợp đồng mua bán nhà ở số...................ngày.........tháng.........năm..........ký với công ty..................................hoặc là Bên đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo văn bản chuyển nhượng hợp đồng ký ngày.......tháng.......năm........của ông bà hoặc tổ chức.......................................nếu là chuyển nhượng từ lần thứ 2 trở đi nay chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở này cho Bên nhận chuyển nhượng là ông bà hoặc tổ chức............................................................ Sau khi có chứng nhận này, hai Bên thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước và đề nghị công ty ...................xác nhận vào văn bản chuyển nhượng này./. ........., ngày........tháng......năm....... CÔNG CHỨNG VIÊN Ký tên, đóng dấu XÁC NHẬN CỦA CHỦ ĐẦU TƯ....... Ghi tên công ty bán nhà.......................... Chủ đầu tư chỉ xác nhận vào văn bản chuyển nhượng này sau khi bên nhận chuyển nhượng đã có biên lai thuế thu nhập hoặc giấy tờ xác nhận việc miễn thuế thu nhập theo quy định Công ty................................xác nhận ông bà hoặc tổ chức......................................là người đã mua nhà ở theo hợp đồng mua bán nhà ở số...........ngày.......tháng.......năm........hoặc là Bên đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo văn bản chuyển nhượng hợp đồng ký ngày......của ông bà hoặc tổ chức..........................................nếu là chuyển nhượng từ lần thứ 2 trở đi, nay công ty..............................................xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở giữa ông bà hoặc tổ chức ...................................... và ông bà hoặc tổ chức.............................................. Kể từ ngày ký xác nhận này, công ty................. sẽ chấm dứt giao dịch với ông bà hoặc tổ chức.............................và trực tiếp giao dịch với Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng là ông bà hoặc tổ chức...............................theo địa chỉ ghi trong văn bản chuyển nhượng này. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng được quyền tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng mua bán nhà ở số.......đã ký với công ty chúng tôi./. ........., ngày........tháng......năm....... ĐẠI DIỆN CÔNG TY Ký tên, đóng dấu Xin chào, tôi đang muốn bán căn nhà cho thuê tại quận Gò Vấp để về lấy tiền đầu tư. Không biết tôi có thể bán căn nhà này hay không? Khi tôi bán nhà cho thuê thì có cần ý kiến của người đang thuê nhà không? Có được chuyển nhượng quyền sử dụng đất đang có nhà cho thuê? Người đang thuê nhà có bị chấm dứt hợp đồng thuê khi chủ nhà bán nhà cho thuê không? Chủ nhà mới có quyền tăng giá nhà cho thuê không? Có được chuyển nhượng quyền sử dụng đất đang có nhà cho thuê?Căn cứ Điều 158 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về quyền sở hữu“Điều 158. Quyền sở hữuQuyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.”Căn cứ khoản 2 Điều 160 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về nguyên tắc thực hiện quyền sở hữu“Điều 160. Nguyên tắc xác lập, thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản2. Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình đối với tài sản nhưng không được trái với quy định của luật, gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.”Như vậy, với tư cách là chủ sở hữu hợp pháp của căn nhà cho thuê bạn được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất sang cho người khác mà không cần phải có sự đồng ý của người thuê nhà, trừ trường hợp khi giao kết hợp đồng cho thuê nhà bạn và bên bán có thỏa thuận về việc thông cho thuêNgười đang thuê nhà có bị chấm dứt hợp đồng thuê khi chủ nhà bán nhà cho thuê không?Căn cứ Điều 127 Luật Nhà ở 2014 có quy định về việc mua bán nhà ở đang cho thuê“Điều 127. Mua bán nhà ở đang cho thuê1. Trường hợp chủ sở hữu bán nhà ở đang cho thuê thì phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê nhà ở biết về việc bán và các điều kiện bán nhà ở; bên thuê nhà ở được quyền ưu tiên mua nếu đã thanh toán đầy đủ tiền thuê nhà cho bên cho thuê tính đến thời điểm bên cho thuê có thông báo về việc bán nhà cho thuê, trừ trường hợp nhà ở thuộc sở hữu chung; trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bên thuê nhà ở nhận được thông báo mà không mua thì chủ sở hữu nhà ở được quyền bán nhà ở đó cho người khác, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác về thời Trường hợp bán nhà ở đang cho thuê thuộc sở hữu nhà nước thì thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương VI của Luật này.”Căn cứ Điều 478 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ bảo đảm quyền sử dụng tài sản cho bên thuê“Điều 478. Nghĩa vụ bảo đảm quyền sử dụng tài sản cho bên thuê1. Bên cho thuê phải bảo đảm quyền sử dụng tài sản ổn định cho bên Trường hợp có tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản thuê mà bên thuê không được sử dụng tài sản ổn định thì bên thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.”Như vậy, bên cho thuê phải bảo đảm quyền sử dụng tài sản ổn định cho bên thuê. Trường hợp bên cho thuê bán nhà cho thuê thì phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê nhà ở biết về việc bán và các điều kiện bán nhà ở; bên thuê nhà ở được quyền ưu tiên mua theo các quy định nhà mới có quyền tăng giá nhà cho thuê không?Căn cứ khoản 2 Điều 133 Luật Nhà ở 2014 quy định về quyền tiếp tục thuê nhà ở"Điều 133. Quyền tiếp tục thuê nhà ở1. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chết mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng. Người thừa kế có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Trường hợp chủ sở hữu không có người thừa kế hợp pháp theo quy định của pháp luật thì nhà ở đó thuộc quyền sở hữu của Nhà nước và người đang thuê nhà ở được tiếp tục thuê theo quy định về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chuyển quyền sở hữu nhà ở đang cho thuê cho người khác mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng; chủ sở hữu nhà ở mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận Khi bên thuê nhà ở chết mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì người đang cùng sinh sống với bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng thuê nhà ở, trừ trường hợp thuê nhà ở công vụ hoặc các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác."Theo đó, trường hợp chủ sở hữu nhà ở chuyển quyền sở hữu nhà cho thuê đang có người thuê thì chủ sở hữu nhà ở mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận vậy, chủ nhà cho thuê mới không được tăng giá thuê nhà trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

hợp đồng chuyển nhượng thuê nhà